loạn tạng

loạn tạng

Bệnh nhân được chẩn đoán mắc chứng loạn tạng.

Định nghĩa
  1. Danh từ (Y học):
    • Tình trạng rối loạn các cơ quan nội tạng: "loạn tạng" chỉ sự mất cân bằng hoặc hoạt động bất thường của các tạng (cơ quan bên trong cơ thể), dẫn đến các triệu chứng bệnh .
    • Rối loạn chức năng tổng quát: Trong y học cổ truyền, "loạn tạng" ám chỉ sự xáo trộn trong hoạt động của ngũ tạng (tim, gan, tỳ, phổi, thận), gây ra các bệnh phức tạp.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Bệnh nhân được chẩn đoán mắc chứng loạn tạng do suy nhược thần kinh. (Người bệnh được xác định rối loạn các cơ quan nội tạng thần kinh yếu.)
    • Loạn tạng thường biểu hiện qua các triệu chứng như mệt mỏi, rối loạn tiêu hoá mất ngủ. (Rối loạn nội tạng thường thể hiện qua những dấu hiệu như kiệt sức, khó tiêu mất ngủ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "loạn tạng khí": rối loạn khí huyết trong các tạng, thường dùng trong y học cổ truyền.

    • Loạn tạng khí gây ra chứng đau đầu hoa mắt. (Sự xáo trộn khí huyết trong nội tạng dẫn đến đau đầu chóng mặt.)
  • "chứng loạn tạng": một bệnh cụ thể liên quan đến rối loạn nội tạng.

    • Chứng loạn tạng cần được điều trị bằng thuốc bổ châm cứu. (Bệnh rối loạn nội tạng cần được chữa trị bằng thuốc bổ châm cứu.)
Biến thể từ gần giống
  • Rối loạn (danh từ): tình trạng mất trật tự, bất thườnggần nghĩa với "loạn tạng".

    • Rối loạn tiêu hoá một dạng nhẹ của loạn tạng. (Rối loạn tiêu hoá một dạng nhẹ của rối loạn nội tạng.)
  • Tạng (danh từ): cơ quan nội tạng (tim, gan, phổi, v.v.).

    • Tạng phủ hệ thống cơ quan bên trong cơ thể. (Tạng phủ hệ thống cơ quan nội tạng.)
Từ đồng nghĩa
  • Rối loạn nội tạng: tình trạng bất thường của các cơ quan bên trong.
  • Mất cân bằng tạng phủ: sự xáo trộn trong hoạt động của các tạng.
Thành ngữ liên quan
  • Loạn tạng kinh hãi: trạng thái rối loạn nội tạng do sợ hãi quá độ.
    • sốc tinh thần khiến anh ấy bị loạn tạng kinh hãi. ( sốc tâm lý làm anh ấy rối loạn nội tạng sợ hãi.)